Kích thước xe hơi
Kích thước tổng thể của xe hơi sẽ bao gồm: chiều dài x chiều rộng x độ cao (mm). Bên cạnh đó, thông số kích cỡ xe còn có chiều dài cơ sở, bề rộng cơ sở, khoảng sáng gầm xe (chiều cao gầm xe) hay bán kính vòng xoay tối thiểu. Nắm được các số lượng này sẽ giúp người sử dụng tính toán trước các trường hợp có thể xảy ra khi tham gia giao thông như: vượt xe, luồn lách ngõ hẹp, quay đầu trên phố đông hay đơn giản là “vừa” với garage của gia đình.
Vậy cách tính các thông số này như thế nào, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu cụ thể dưới đây:
Chiều dài xe hơi (hay còn coi là bề dài tổng thể) : Được tính từ mép đầu xe tới mép đuôi xe sau. Đối với một số mẫu xe có thêm bánh xe dự phòng ở phía sau, chiều dài toàn trang sẽ tính đến đó. Thông số bề dài sẽ tỉ lệ nghịch với khả năng di chuyển linh hoạt của xe.
Chiều rộng xe hơi :Được tính từ mép bên trái đến mép bên phải của xe. Đây là nhân tố chính ảnh hưởng đến độ rộng của khoang nội thất hay nói cách khác, bề rộng tỉ lệ thuận với phạm vi rãi ở bên trong xe.
Chiều cao xe hơi : Được tính từ mặt đất đến địa thế cao nhất của xe. Xe càng cao sẽ cuốn theo tính động học càng giảm. Thực tế, chiều cao tổng thể ảnh hưởng trực diện đến chiều cao gầm xe. Tất cả làm ảnh hưởng đến lực cản không khí qua gầm xe.
Thông số kích thước xe ô tô 5 chỗ.
Chiều dài cơ sở : Được tính từ tâm bánh xe trước đến tâm bánh xe sau. Đối với xe tải, chiều dài cơ sở sẽ được xem từ trục lái trước đến trung tâm trục sau của xe. Chiều dài cơ sở càng lớn thì không gian nội thất và hành lý càng rộng rãi, khô ráo hơn.
Chiều rộng cơ sở :Được tính từ tâm lốp xe này đến tâm lốp xe kia. Tương tự chiều dài cơ sở, chiều rộng cơ sở cũng ảnh hưởng đến độ rộng bên trong xe. Bên cạnh đó, bề rộng cơ sở càng lớn thì tính ổn định của xe càng cao nhưng cũng đều có phần có hạn khi di chuyển trên các cung đường hẹp.
Chiều cao gầm xe (khoảng sáng gầm xe) :Được tính từ điểm thấp nhất của gầm đến mặt đất. Đây là thông số được những người đam mê off-road đặc biệt quan tâm, bởi xe gầm cao đơn giản vượt chướng ngại vật hơn xe gầm thấp. Trong khi đó, đối với các mẫu xe đua, gầm và trọng tâm xe luôn thấp hơn thông thường để đáp ứng thông số mức cản gió là thấp nhất, này là cơ sở để đạt vận tốc cao nhất.
Bán kính vòng quay tối thiểu : Được tính dựa trên cách cho ô tô quay vòng tại chỗ, số lượng cuối cùng tính từ tâm vòng tròn đến bánh xe ngoài cùng của xe. Bán kính càng nhỏ thì xe càng dễ luồn lách, di chuyển trên các con đường hẹp hay đông đúc.
Kích thước xe hơi 5 chỗ
Kích thước chung cho mẫu ô tô từ 04 đến 05 chỗ ngồi ở các phân khúc A, B, C, D với hai dáng xe hatchback và sedan cụ thể như sau:
| Phân khúc | Kích thước xe hatchback 4-5 chỗ | Kích thước xe sedan 5 chỗ | Đại diện |
| Xe hạng A | Từ 3300 x 1450 x 1400 tới 3700 x 1500 x 1450 | Từ 3900 x 1650 x 1550 tới 4100 x 1670 x 1550 | Hyundai Grand i10 (sedan và hatchback), Kia Morning, Toyota Wigo, Suzuki Celerio… |
| Xe hạng B | Từ 3700 x 1550 x 1450 tới 3900 x 1550 x 1600 | Từ 4100 x 1650 x 1550 tới 4300 x 1700 x 1660 | Toyota Vios, Hyundai Accent, Honda City, Mazda 2 (sedan và hatchback), Nissan Sunny, Kia Soluto… |
| Xe hạng C | Từ 3900 x 1700 x 1550 tới 4100 x 1700 x 1600 | Từ 4300 x 1750 x 1550 tới 4550 x 1700 x 1650 | Mazda 3, Kia Cerato, Hyundai Elantra, Honda Civic, Toyota Corolla Altis… |
| Xe hạng D | Từ 4100 x 1700 x 1600 tới 4300 x 1750 x 1700 | Từ 4600 x 1700 x 1650 tới 5000 x 1700 x 1900 | Toyota Camry, Mazda 6, Honda Accord… |
Xem thêm:
Kích thước của 1 số dòng ô tô 5 chỗ bán đắt hàng tại Việt Nam
Khám phá kích cỡ một số mẫu ô tô 5 chỗ bán được không ít nhất Việt Nam trong quý I/2020 có thể kể đến như: Toyota Vios, Hyundai Accent, Hyundai Grand i10 hay Mazda 3 và Kia Cerato. Đây chủ yếu là đại diện của các mẫu xe hạng A, B và C, trong khi đó, xe hạng D đã lâu không có cửa lọt Top 10 nên chúng tôi sẽ lựa chọn đại diện bán được rất nhiều nhất phân khúc là Toyota Camry. Dưới đây là kích thước của các mẫu xe đang được ưa chuộng hàng đầu tại thị trường Việt:
| Tên xe | Phân khúc | Kích thước (Đơn vị: mm) |
| Hyundai Grand i10 | A | Sedan: Kích thước tổng thể: 3.995 x 1.660 x 1.505 Chiều dài cơ sở: 2.425 Chiều rộng cơ sở trước/sau: 1.479/ 1.493 Khoảng sáng gầm xe: 152 |
| Hatchback: Kích thước tổng thể: 3.765 x 1.660 x 1.505 Chiều dài cơ sở: 2.425 Chiều rộng cơ sở trước/sau: 1.479/ 1.493 Khoảng sáng gầm xe: 152 |
||
| Toyota Vios | B | Kích thước tổng thể: 4.425 x 1.730 x 1.475 Chiều dài cơ sở: 2.550 Chiều rộng cơ sở trước/sau: 1.475 / 1.460 Khoảng sáng gầm xe: 133 Bán kính vòng xoay tối thiểu: 5.100 |
| Hyundai Accent | B | Kích thước tổng thể: 4.440 x 1.729 x 1.460 Chiều dài cơ sở: 2.600 Khoảng sáng gầm xe: 150 |
| Mazda 3 | C | Sedan Kích thước tổng thể: 4.660 x 1.795 x 1.440 Chiều dài cơ sở: 2.725 Khoảng sáng gầm xe: 145 Bán kính vòng xoay tối thiểu: 5.300 |
| Hatchback Kích thước tổng thể: 4.660 x 1.795 x 1.435 Chiều dài cơ sở: 2.725 Khoảng sáng gầm xe: 145 Bán kính vòng xoay tối thiểu: 5.300 |
||
| Kia Cerato | C | Kích thước tổng thể: 4.640 x 1.800 x 1.450 Chiều dài cơ sở: 2.700 Khoảng sáng gầm xe: 150 Bán kính vòng xoay tối thiểu: 5.300 |
| Toyota Camry | D | Kích thước tổng thể: 4.885 x 1.840 x 1.445 Chiều dài cơ sở: 2.825 Khoảng sáng gầm xe: 140 Bán kính vòng xoay tối thiểu: 5.700/ 5.800 (tùy bản) |
Ảnh: Internet
Từ khóa bài viết: xedulich.top, kích thước xe ô tô 5 chỗ, kích thước xe 5 chỗ,
Bài viết Kích thước phổ biến của dòng ô tô 5 chỗ được tổng hợp và biên tập bởi: xedulich.top. Mọi ý kiến đóng góp và phản hồi vui lòng gửi Liên Hệ cho xedulich.top để điều chỉnh. xedulich.top xin cảm ơn.






Nhận xét
Đăng nhận xét